Bảng giá phụ kiện ống gió: Cập nhật chi tiết và hướng dẫn lựa chọn tối ưu chi phí

Trong các công trình cơ điện lạnh (MEP), hệ thống thông gió và điều hòa không khí (HVAC) đóng vai trò xương sống quyết định chất lượng không khí bên trong tòa nhà. Bên cạnh các đường ống gió thẳng, hệ thống phụ kiện ống gió như cút, côn, tê, chân rẽ, van gió và hộp miệng gió là những cấu kiện bắt buộc phải có để chuyển hướng, phân nhánh và kiểm soát luồng khí theo bản vẽ thiết kế. Do đó, việc nắm bắt bảng giá phụ kiện ống gió mới nhất cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan sẽ giúp các chủ đầu tư, nhà thầu dự toán chính xác ngân sách và lựa chọn vật tư đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Với tư cách là đơn vị hàng đầu chuyên cung cấp thiết bị thông gió, máy lạnh công nghiệp và phụ kiện đường ống, Quạt điện Hà Nội (Quạt công nghiệp Hà Nội) xin gửi tới quý khách hàng bảng tổng hợp chi phí chi tiết cùng các kiến thức kỹ thuật cần thiết qua bài viết dưới đây.

Bảng giá phụ kiện ống gió 1

Tầm quan trọng của phụ kiện ống gió trong hệ thống thông gió

Phụ kiện ống gió là tập hợp các chi tiết được gia công định hình nhằm liên kết các đoạn ống thẳng lại với nhau thành một mạng lưới hoàn chỉnh, bao phủ khắp không gian công trình. Dù chỉ chiếm tỷ trọng diện tích bề mặt nhỏ hơn so với thân ống chính, các phụ kiện này lại chịu áp lực khí động học lớn nhất và quyết định trực tiếp đến tổn thất áp suất trên toàn tuyến ống.

Nếu sử dụng các loại phụ kiện kém chất lượng hoặc gia công sai lệch quy cách, hệ thống thông gió sẽ gặp phải nhiều sự cố nghiêm trọng:

  • Rò rỉ khí và suy hao áp suất: Các mối nối bích, mí ghép không kín khít làm xì gió lạnh ra ngoài hộp trần, khiến lưu lượng gió tới các phòng không đạt yêu cầu thiết kế.

  • Gia tăng tiếng ồn và rung lắc: Khí di chuyển qua các góc cua gấp, cút cong không đúng bán kính tiêu chuẩn sẽ tạo ra hiện tượng xoáy lốc, gây rung lắc đường ống và phát ra tiếng rít khó chịu.

  • Tăng điện năng tiêu thụ của động cơ quạt: Tổn thất áp lực tĩnh quá lớn buộc quạt hút công nghiệp hoặc quạt cấp khí tươi phải vận hành vượt tải để bù áp, gây tiêu tốn nhiều điện năng.

  • Nguy cơ đọng sương và hư hại nội thất: Phụ kiện lắp ráp hở mí hoặc bảo ôn không chuẩn sẽ tạo ra các điểm cầu nhiệt gây ngưng tụ nước, làm ẩm mốc trần thạch cao và hệ thống điện bên dưới.

Nhờ có những phụ kiện được gia công chuẩn xác, luồng không khí mới có thể phân bổ đồng đều đến từng vị trí làm việc, duy trì môi trường trong lành và thông thoáng. Quạt điện HN luôn kiểm soát chặt chẽ từng chi tiết cơ khí của phụ kiện nhằm đảm bảo hệ thống vận hành êm ái và bền vững theo thời gian.

Xem thêm: Ống gió mềm có bảo ôn: Cấu tạo, phân loại và hướng dẫn lắp đặt chuẩn kỹ thuật

Bảng giá phụ kiện ống gió mới nhất hiện nay

Chi phí phụ kiện ống gió trên thị trường phụ thuộc vào vật liệu chế tạo (tôn mạ kẽm hay inox), độ dày kim loại (từ 0.48mm đến 1.15mm), chủng loại kích thước và kiểu kết nối (bích nẹp C, bích TDF, bích TDC hoặc bích V). Để hỗ trợ quý đối tác thuận tiện trong quá trình lập dự toán, chúng tôi xin đưa ra bảng giá tham khảo cho các phụ kiện thông dụng dưới đây.

1. Bảng giá phụ kiện ống gió vuông (Tôn mạ kẽm tiêu chuẩn)

Ống gió vuông được ứng dụng rộng rãi nhờ khả năng tận dụng tối đa không gian trần thạch cao, thuận tiện bố trí trong các tòa nhà cao tầng và trung tâm thương mại.

Tên phụ kiện ống gió vuông Quy cách thông dụng (mm) Độ dày tôn (mm) Kiểu kết nối Giá tham khảo (VNĐ/cái)
Cút vuông 90 độ (Co vuông) 200 x 200 0.58 Nẹp C / Bích TDF 45.000 – 65.000
Cút vuông 90 độ (Co vuông) 400 x 300 0.75 Bích TDF / TDC 95.000 – 140.000
Cút vuông 90 độ (Co vuông) 800 x 500 0.95 Bích TDC 220.000 – 310.000
Côn thu vuông – vuông 400/200 x 3000 0.58 Bích TDF 75.000 – 110.000
Côn thu vuông – tròn 300 x 300 -> D200 0.75 Bích TDF / Cổ tròn 85.000 – 130.000
Chạc ba vuông (Tê vuông) 500 x 300 0.75 Bích TDF / TDC 160.000 – 240.000
Chân rẽ ống gió vuông 200 x 150 0.58 Bắn vít / Nẹp 35.000 – 55.000
Hộp gió miệng gió (Plenum box) 600 x 600 (kèm cổ D200) 0.58 Cổ tròn ống mềm 110.000 – 165.000

Ghi chú: Đơn giá trên áp dụng cho vật liệu tôn mạ kẽm Hoa Sen/Phương Nam; giá chưa bao gồm thuế VAT và chi phí bảo ôn cách nhiệt.

2. Bảng giá phụ kiện ống gió tròn xoắn

Ống gió tròn sở hữu đặc tính khí động học tối ưu, độ kín khít vượt trội và tính thẩm mỹ cao, rất được ưa chuộng trong các không gian để lộ trần mở như quán cà phê, nhà xưởng và siêu thị.

Tên phụ kiện ống gió tròn Kích thước đường kính (D) Độ dày vật liệu (mm) Kiểu liên kết Giá tham khảo (VNĐ/cái)
Cút tròn 90 độ D100 – D150 0.58 Măng xông lồng 50.000 – 75.000
Cút tròn 90 độ D200 – D250 0.58 Măng xông lồng 85.000 – 125.000
Cút tròn 90 độ D300 – D400 0.75 Bích tròn / Đai siết 150.000 – 230.000
Côn thu tròn đều (Giảm tròn)
D250→D150
0.58 Măng xông lồng 60.000 – 90.000
Chữ T tròn (Tê tròn) D200 0.58 Măng xông lồng 110.000 – 160.000
Chữ Y tròn (Chạc ba) D250 0.75 Măng xông lồng 170.000 – 250.000
Chân rẽ tròn gắn ống vuông D150 – D200 0.58 Bắn vít tự khoan 35.000 – 55.000
Măng xông nối ống tròn D150 – D250 0.58 Khớp nối âm/dương 25.000 – 45.000

Ghi chú: Đối với các công trình đòi hỏi vật liệu Inox 304 chống rỉ, đơn giá sẽ nhân hệ số từ 2.2 đến 2.8 lần so với bảng giá tôn mạ kẽm nêu trên.

3. Bảng giá van gió và cửa gió điều hòa

Van gió và miệng gió là các chi tiết điều hướng không khí ở giai đoạn phân phối cuối cùng, trực tiếp quyết định khả năng cân bằng lưu lượng của toàn mạng lưới.

Chủng loại thiết bị Quy cách kích thước (mm) Vật liệu cấu thành Cơ chế vận hành Giá tham khảo (VNĐ/bộ)
Van điều chỉnh lưu lượng VCD 300 x 200 Tôn mạ kẽm Tay gạt cơ khí 180.000 – 260.000
Van điều chỉnh lưu lượng VCD 600 x 400 Tôn mạ kẽm Tay gạt cơ khí 320.000 – 450.000
Van một chiều chống gió ngược NRD 400 x 300 Khung nhôm/tôn kẽm Đóng mở tự trọng 250.000 – 380.000
Van dập lửa chống cháy lan FD 400 x 400 Thép tấm dày 1.2mm Cầu chì nhiệt 72°C 550.000 – 780.000
Cửa gió khuếch tán vuông 600 x 600 (cổ 450 x 450) Nhôm định hình sơn tĩnh điện Cố định khuếch tán 160.000 – 240.000
Cửa gió nan bầu dục (Linear/Slot) 1000 x 150 Nhôm định hình sơn tĩnh điện Nan xiên 1 hoặc 2 hướng 190.000 – 290.000
Cửa gió lá sách chắn mưa Louver 800 x 600 Nhôm định hình dày dặn Chống nước mưa ngoài trời 340.000 – 490.000

Mức giá trên đây là căn cứ đáng tin cậy để quý khách lập khái toán ngân sách mua sắm vật tư. Mặc dù vậy, giá thành nguyên liệu kim loại như tôn cuộn mạ kẽm và phôi nhôm thường có biến động theo tuần. Quatdienhanoi.vn luôn cam kết giữ mức giá ổn định nhất, đồng thời áp dụng chính sách chiết khấu sâu từ 5% đến 15% cho các đơn hàng quy mô dự án.

Xem thêm: Nẹp c ống gió: Cấu tạo, quy cách và kỹ thuật ghép nối ống gió vuông

Các loại phụ kiện ống gió thông dụng nhất trên thị trường

Nhằm đáp ứng linh hoạt các địa hình lắp đặt phức tạp, nhà sản xuất đã phát triển hệ thống phụ kiện phong phú, mỗi cấu kiện đảm nhận một nhiệm vụ riêng biệt.

Cút ống gió (Co 90 độ, 45 độ)

Cút ống gió (còn gọi là co nối) có chức năng chuyển hướng dòng khí theo phương ngang hoặc phương thẳng đứng.

Góc rẽ phổ biến nhất là 90 độ (vuông góc) hoặc 45 độ (rẽ chéo). Bên trong cút góc vuông thường được bố trí các cánh hướng dòng (turning vanes) uốn lượn mềm mại theo đường cong khí động học. Chi tiết kỹ thuật này giúp giảm thiểu sự va đập của dòng khí vào thành cút, hạn chế hiện tượng tụt áp và ngăn chặn tiếng ồn rít gió tại các góc ngoặt của tòa nhà.

Côn thu (Ống giảm tiết diện)

Côn thu được sử dụng khi cần thay đổi kích thước tiết diện đường ống từ lớn xuống nhỏ hoặc ngược lại.

Khi luồng không khí di chuyển dọc theo trục chính và liên tục chia nhánh tới các phòng, lưu lượng khí bên trong ống chính sẽ giảm dần. Để duy trì vận tốc gió và áp suất tĩnh ổn định suốt toàn tuyến, tiết diện ống bắt buộc phải thu hẹp lại bằng côn giảm. Côn thu có thể là dạng đồng tâm (đều hai bên) hoặc lệch tâm (phẳng đáy hoặc phẳng lưng) để tránh xung đột với các dầm trần bê tông.

Tê, chạc ba, chạc tư chia nhánh

Các phụ kiện phân nhánh này có nhiệm vụ chia tách luồng khí chính thành 2 hoặc 3 nhánh nhỏ để cấp vào các khu vực chức năng khác nhau.

Chạc ba (chữ Y) thường có hiệu suất khí động học tốt hơn chữ T nhờ góc nghiêng vát 30 hoặc 45 độ, giúp dòng khí rẽ nhánh êm ái mà không bị dội ngược áp suất. Các mép gấp mí của tê, chạc được ghép nối chặt chẽ bằng máy ép mí thủy lực công nghệ cao, đảm bảo không có bất kỳ kẽ hở nào làm thất thoát áp lực gió.

Hộp gom gió (Plenum box) và cổ trích

Hộp gom gió là điểm kết nối trung gian giữa hệ thống đường ống gió mềm với cửa gió khuếch tán bố trí trên mặt trần thạch cao.

Hộp gió đóng vai trò như một khoang giảm áp, giúp biến động năng của dòng khí thành thế năng áp suất tĩnh trước khi khí được thổi nhẹ nhàng qua mặt cửa gió vào phòng. Trên thân hộp gió thường gắn sẵn các cổ trích hình tròn (đường kính D150, D200, D250) có gờ chặn chắc chắn để đấu nối trực tiếp với ống gió mềm có bảo ôn.

Xem thêm: Ống gió mềm: Cấu tạo, phân loại và ứng dụng trong thông gió điều hòa

Hệ thống các loại van điều chỉnh gió

Van gió là cơ cấu kiểm soát cơ học không thể tách rời của một mạng lưới cấp hút khí chuyên nghiệp.

Tùy theo yêu cầu quản lý vận hành, hệ thống thường sử dụng các loại van sau:

  • Van VCD (Volume Control Damper): Dùng để cân bằng lưu lượng khí giữa các nhánh ống thông qua việc đóng mở góc cánh van bằng tay gạt cơ khí hoặc động cơ điện (motorized damper).

  • Van một chiều (NRD): Tự động đóng lại khi quạt dừng hoạt động, ngăn chặn tình trạng khí thải và mùi hôi từ bên ngoài thổi ngược vào phòng.

  • Van dập lửa chống cháy (Fire Damper – FD): Trang bị cầu chì nhiệt nóng chảy ở ngưỡng 72°C hoặc motor kết nối với tủ báo cháy trung tâm. Khi xảy ra hỏa hoạn, cánh van sẽ tự động sập xuống chặn đứng luồng khí nóng, cô lập hoàn toàn vùng cháy và ngăn lửa khói lan qua các tầng khác.

Bảng giá phụ kiện ống gió 2

Các yếu tố quyết định đến bảng giá phụ kiện ống gió

Việc hiểu rõ các nhân tố hình thành nên giá thành sản phẩm sẽ giúp quý khách hàng đánh giá khách quan báo giá từ các nhà cung cấp trên thị trường.

Mức chi phí sản xuất và phân phối phụ kiện ống gió được quyết định bởi các yếu tố cốt lõi sau:

  • Chủng loại và xuất xứ của kim loại nền: Tôn mạ kẽm của các thương hiệu hàng đầu như Hoa Sen, Nam Kim, Phương Nam luôn có giá cao hơn tôn nhập khẩu không rõ nguồn gốc. Vật liệu Inox 304 hoặc Inox 201 dùng cho môi trường chống ăn mòn hóa chất sẽ có mức giá cao gấp 2 đến 3 lần so với tôn mạ kẽm.

  • Độ dày danh định của tấm kim loại: Tùy thuộc vào kích thước tiết diện phụ kiện mà tiêu chuẩn ASHRAE hoặc TCVN yêu cầu độ dày từ 0.48mm, 0.58mm, 0.75mm, 0.95mm đến 1.15mm; tấm kim loại càng dày thì chi phí vật liệu và công gia công càng cao.

  • Độ phức tạp hình học của chi tiết: Những chi tiết phức tạp như cút chuyển vuông sang tròn, chạc bốn lệch tâm đòi hỏi thời gian cắt phôi laser, lốc ống và ghép mí gấp nhiều lần so với các đoạn ống nối hay măng xông thẳng.

  • Công nghệ liên kết mối nối: Phụ kiện sử dụng bích nẹp C giá thành sẽ rẻ hơn bích TDF (bích liền thân), trong khi các dòng phụ kiện dùng bích thép V hàn chịu lực cao áp sẽ có đơn giá cao nhất.

  • Số lượng đặt hàng và khoảng cách vận chuyển: Đơn hàng có khối lượng lớn gia công đồng loạt sẽ giảm thiểu hao hụt phôi kim loại, giúp nhà sản xuất chiết khấu sâu hơn cho đối tác.

Nắm bắt được các tiêu chí định giá này giúp khách hàng dễ dàng cân đối ngân sách và lựa chọn loại phụ kiện tương thích với cấp công trình. Quạt công nghiệp Hà Nội luôn sẵn sàng tư vấn giải pháp kỹ thuật tối ưu nhằm tiết kiệm vật tư nhất cho quý vị.

Bảng giá phụ kiện ống gió 4

Tiêu chuẩn kỹ thuật khi sản xuất và nghiệm thu phụ kiện ống gió

Một hệ thống phụ kiện đạt chất lượng không chỉ mang vẻ ngoài sáng bóng mà còn phải thỏa mãn các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về độ bền cơ học và độ kín khít trước khi xuất xưởng.

Kỹ sư giám sát và tổ đội thi công cần kiểm tra phụ kiện theo các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

  • Bề mặt lớp mạ kẽm hoặc inox: Lớp mạ phải đồng đều, nhẵn bóng, không xuất hiện các vết xước sâu làm bong tróc lớp kẽm bảo vệ, không có hiện tượng ố mốc rỉ trắng hay gỉ sét chân kim.

  • Độ chính xác về kích thước hình học: Kích thước phủ bì, chiều cao cổ bích và góc uốn phải tuân thủ nghiêm ngặt bản vẽ với dung sai cho phép không vượt quá ±1.5mm.

  • Độ vuông vức và độ phẳng của mặt bích: Mặt bích kết nối phải vuông góc tuyệt đối với tâm ống, các mặt tựa bích phải phẳng lì để khi siết bulông hoặc kẹp bích kết hợp gioăng đệm dán xốp không bị hở mép.

  • Chất lượng mí ghép cơ khí: Mí ghép mí kép (Pittsburgh seam) hoặc mí ghép mí đơn (Snaplock) phải được cán ép chặt chẽ bằng máy, đường mí thẳng đều, mép mí không bị nứt vỡ hay gợn sóng.

  • Tính toàn vẹn của các mối hàn: Đối với phụ kiện inox hoặc tôn kẽm hàn điểm, mối hàn phải ngấu đều, không bị cháy thủng kim loại, sau khi hàn phải được sơn xịt phủ kẽm nguội hoặc tẩy sáng mối hàn cẩn thận.

Tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chí nghiệm thu này sẽ bảo đảm cho đường ống gió có tuổi thọ vận hành hàng chục năm mà không bị rung rách hay mục rỉ. Mọi sản phẩm xuất xưởng từ kho của chúng tôi đều trải qua quy trình KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm) nghiêm ngặt, có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng CO, CQ đi kèm.

Xem thêm: Mua Ống Gió Mềm Ở Đâu Giá Tốt: Tư Vấn Từ Quạt Điện Hà Nội

Kinh nghiệm tối ưu hóa chi phí khi mua phụ kiện ống gió

Chi phí cho hạng mục phụ kiện ống gió thường chiếm từ 25% đến 35% tổng giá trị vật tư của mạng lưới đường ống thông gió. Do đó, việc ứng dụng các mẹo thông minh trong thiết kế và mua sắm sẽ giúp tiết kiệm ngân sách đáng kể.

Chủ đầu tư và nhà thầu có thể áp dụng các kinh nghiệm thực tế sau đây để tối ưu hóa bài toán kinh tế:

  • Hợp lý hóa thiết kế bản vẽ từ sớm: Giảm bớt các góc cua không cần thiết, ưu tiên các tuyến ống chạy thẳng song song với dầm nhà để hạn chế tối đa việc phải sử dụng quá nhiều cút, côn hay chạc chuyển đổi.

  • Quy chuẩn hóa kích thước đường ống: Tránh thiết kế các kích thước phụ kiện dị biệt (ví dụ số lẻ 375×225); thay vào đó, hãy sử dụng kích thước theo module chẵn tiêu chuẩn (400 x 200, 500 x 300) để nhà máy có thể tận dụng phôi kim loại gia công hàng loạt.

  • Lựa chọn đúng độ dày tôn theo áp suất: Không lạm dụng việc tăng chiều dày tôn một cách tùy tiện; chỉ sử dụng tôn dày ở những phụ kiện kích thước lớn chịu áp lực cao theo đúng bảng quy chuẩn SMACNA hoặc TCVN.

  • Mua hàng trực tiếp tại tổng kho sản xuất: Thay vì mua qua nhiều khâu trung gian thương mại, hãy tìm đến các xưởng sản xuất lớn hoặc tổng kho trực tiếp như Quạt điện Hà Nội để hưởng mức giá gốc xuất xưởng cạnh tranh nhất.

  • Tận dụng tối đa ống gió mềm cho đoạn kết nối cuối: Sử dụng ống gió mềm cách nhiệt cho các đoạn nối từ ống tôn chính vào miệng gió sẽ giúp cắt giảm rất nhiều phụ kiện kim loại phức tạp, đồng thời rút ngắn 50% thời gian nhân công lắp đặt.

Áp dụng linh hoạt những giải pháp trên sẽ giúp công trình vừa đạt chuẩn chất lượng vừa tiết kiệm được hàng chục triệu đồng chi phí đầu tư ban đầu. Đội ngũ kỹ sư tại Quatdienhanoi.vn luôn sẵn lòng hỗ trợ bóc tách khối lượng và đưa ra phương án gom cụm kích thước tối ưu nhất cho bản vẽ của quý khách.


Bảng giá phụ kiện ống gió là cơ sở cốt lõi giúp các đơn vị thi công và chủ đầu tư kiểm soát chi phí đầu tư cho hệ thống cơ điện lạnh MEP. Việc lựa chọn phụ kiện chuẩn xác, bề mặt gia công kín khít không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng điện vận hành mà còn ngăn ngừa triệt để các rủi ro ẩm mốc, rỉ sét công trình trong suốt thời gian sử dụng.

Nếu quý khách hàng đang tìm kiếm một đối tác tin cậy cung ứng đầy đủ các loại phụ kiện ống gió vuông, ống gió tròn xoắn, van gió dập lửa, cửa gió khuếch tán hay các dòng quạt hút công nghiệp chất lượng cao, hãy kết nối ngay với Quạt điện Hà Nội. Với cam kết nhất quán “Sản phẩm tốt – Bán đúng giá”, Quạt công nghiệp Hà Nội tự hào cung cấp những sản phẩm đạt chuẩn kỹ thuật cao nhất trên dây chuyền máy móc hiện đại, hướng tới tiêu chuẩn công trình bền vững và môi trường trong lành. 

Hãy liên hệ với Quạt điện Hà Nội ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

Quatdienhanoi.vn hân hạnh được phục vụ quý khách!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đăng kí nhận khuyến mãi

→ Chỉ mục